Mou là gì – Mou là viết tắt của từ gì ?

Mou là gì – Ký kết Mou là gì

Hợp đồng là một loại giấy tờ cần thiết và quan trọng trong các cuộc giao dịch như mua bán, chuyển nhượng,… Việc ký kết hợp đồng cũng trở nên xuyên suốt diễn ra hằng ngày với các doanh nghiệp. Thế nhưng đôi khi nhiều vấn đề xảy ra khiến cho mối quan hệ hợp tác giữa các bên tham gia ký hợp đồng có nhiều trở ngại. Các hợp đồng được ký kết nhưng chất lượng đảm bảo cho việc triển khai dự án chưa đáp ứng tốt.

Do đó, cần có giải pháp để giải quyết, thống nhất được những thoả thuận từ các bên hợp tác, hỗ trợ cho hợp đồng, đó là MOU – Memorandum of Understanding.

Thế nào là MOU – Mou là viết tắt của từ gì

Được viết tắt từ Memorandum of Understanding, MOU được biết là một dạng biên bản ghi nhớ. Nội dung MOU bao gồm các vấn đề liên quan đến những thoả thuận giữa các bên tham gia ký kết hợp đồng, có thể là song phương – hai bên hoặc đa phương – nhiều bên.

Mou là gì
Mou là gì

Ký kết mou là gì

MOU thể hiện sự thống nhất, hội tụ những ý chí giữa các bên tham gia, thấy được hành động và mục đích chung của họ. MOU thường được sử dụng trong trường hợp các bên hợp tác chưa thống nhất được hay không có sự cam kết về mặt pháp lý, chưa đồng nhất được bất kỳ thoả thuận hợp pháp nào.

Những yếu tố đánh giá MOU có hiệu lực pháp lý

Hiện tại vẫn chưa có một điều khoản nào quy định rõ ràng về hiệu lực của MOU, thế nhưng MOU vẫn đóng vai trò quan trọng trên trường thương mại quốc tế. MOU có nhiệm vụ làm cơ sở, tài liệu dưới dạng công cụ không chính thức hỗ trợ cho một hợp đồng tương lai.

MOU chỉ là một tập tài liệu trong hợp đồng và không cần sự ràng buộc giữa các bên hợp tác, bao gồm những thoả thuận thống nhất về việc giữ bí mật và phi cạnh tranh.

Một MOU có giá trị pháp lý cần có những nội dung:

-Xác định rõ các bên tham gia giao ước.

-Nội dung và mục đích rõ ràng của bản cam kết.

-Tóm tắt các điều khoản thoả thuận.

– Chữ ký của tất cả các bên tham gia.

Ngoài ra, MOU có thể được xem như một hợp đồng thay thế, phòng bị cho các vấn đề xảy ra nhưng kiện cáo, bồi thường, khi một trong các bên tham gia không đồng nhất làm việc với nhau, không đáp ứng được những thoả thuận lúc đầu. Do đó, các bên tham gia giao ước trên MOU phải đảm bảo được việc đáp ứng những yêu cầu đã được thống nhất.

Mối quan hệ giữa MOU và hợp đồng

Bản ghi nhớ MOU được xem là tài liệu hỗ trợ cho hợp đồng nhằm thống nhất được những thoả thuận giữa các bên đàm phán. Tuy nhiên, MOU sẽ không thể hiện chi tiết những quy định so với hợp đồng. Việc thay đổi một số chi tiết trong MOU không ảnh hưởng đến lợi ích của những bên tham gia cũng như không trái với quy định pháp lý.

Tất nhiên, khi thay đổi chỉnh sửa, thêm hoặc xoá các điều trong MOU, cần phải chú thích rõ ràng và cụ thể trong bản hợp đồng được chuẩn bị cuối cùng. Việc này nhằm tránh phải những nhầm lẫn, khó khăn trong giải quyết các tranh chấp, mâu thuẫn có thể phát sinh bất cứ khi nào. Cũng cần lưu ý, một số bản MOU sẽ mất hiệu lực khi việc ký kết hợp đồng cuối cùng được xác lập.

MOU được thiết lập trước khi các bên hợp tác thực hiện các giao dịch chính thức. MOU là bước đầu tiên trong việc hình thành, soạn thảo các văn bản hợp đồng pháp lý.

So với MOU, hợp đồng có tính ràng buộc và được quy định rõ ràng trong các điều khoản pháp luật. Khi đó, những thoả thuận là cam kết có tính pháp lý giữa các bên tham gia. Hợp đồng được pháp luật bảo hộ, khi có các vấn đề xảy ra mâu thuẫn, tranh chấp sẽ được giải quyết dựa vào bên thứ ba để đối chứng hoặc toà án xem xét phán xử. Nếu bên thua sẽ chịu trách nhiệm bồi thường các khoản phí tổn hao.

Bản ghi nhớ MOU giúp cho các bên tham gia hợp tác phần nào an tâm hơn trước khi ký kết các hợp đồng quan trọng. MOU định hướng được những hướng đi giúp cho dự án, công việc thống nhất giữa các bên được thực hiện thành công.

Mou nghĩa là gì
Mou nghĩa là gì

Cách thức hoạt động của MOU trong kinh doanh

Quy trình hoạt động của MOU trong kinh doanh không quá phức tạp. Giữa các bên tham gia đều có trách nhiệm trong việc thiết lập MOU.

Mỗi bên cần xác định được giai đoạn lập kế hoạch bao gồm những mục tiêu chung của các bên tham gia chẳng hạn như: những gì chính họ mong muốn, yêu cầu; những gì bên kia yêu cầu, họ muốn được cung cấp những gì, hay họ cung cấp được những gì; những nội dung đàm phán; mục đích của việc thiết lập bản ghi nhớ,… Đây được gọi là bản dự thảo ban đầu.

Sau khi xác định được bản dự thảo ban đầu, các bên cần được trao đổi và tranh luận để đưa ra những thống nhất chung để hoàn thành bản ghi nhớ MOU.

Ngoài ra, MOU còn bao gồm các điều khoản thoả thuận khác như thời gian thoả thuận bắt đầu, có hiệu lực khi nào và thời gian chấm dứt, các khuyến cáo hay hạn chế cũng như các quyền hạn riêng tư, bí mật. Sau khi hoàn tất mọi thống nhất này, các bên tham gia có thể ký kết bản ghi nhớ sau cùng.

Kết luận về Mou 

MOU trở thành một công cụ hỗ trợ đắc lực cho hợp đồng, đảm bảo hạn chế những vấn đề có thể xảy ra tranh chấp, mâu thuẫn giữa các bên tham gia hợp tác.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *