Ung thư – Những loại thường gặp, tầm soát và phòng ngừa

Rate this post

Khoảng 30-50% các trường hợp ung thư có thể phòng ngừa được nhờ lối sống lành mạnh, không hút thuốc lá, không lạm dụng rượu bia, tiêm phòng viêm gan B, HPV, khám sức khỏe định kỳ,….

1. Ung thư – Nguyên nhân gây tử vong hàng đầu và các loại ung thư thường gặp

Theo số liệu cập nhật mới nhất trên trang web của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) vào ngày 21 tháng 9 năm 2021:

Ước tính khoảng 70% trường hợp tử vong do ung thư xảy ra ở các nước có thu nhập thấp và trung bình. Các bệnh viêm nhiễm dẫn đến ung thư, chẳng hạn như viêm gan và HPV, chiếm tới 30% các trường hợp ung thư ở các nước có thu nhập thấp và trung bình. Chẩn đoán muộn, bệnh không được chẩn đoán và điều trị sớm là phổ biến, đặc biệt là ở các nước có thu nhập thấp và trung bình.

Điều trị toàn diện hiện có ở hơn 90% các nước thu nhập cao nhưng dưới 15% ở các nước thu nhập thấp. Hậu quả kinh tế của bệnh ung thư là tốn kém và ngày càng tăng. Chi phí kinh tế của bệnh ung thư năm 2010 ước tính khoảng 1,160 tỷ USD.

Ung thư - Các loại bệnh thường gặp, tầm soát và phòng ngừa - Ảnh 1.

Phát hiện ung thư ở giai đoạn muộn khiến tiên lượng xấu hơn, điều trị tốn kém hơn

Ung thư là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên toàn thế giới. Năm 2020, ung thư đã cướp đi sinh mạng của gần 10 triệu người trên toàn cầu.

Các loại ung thư phổ biến bao gồm:

Ung thư vú Ung thư phổi Ung thư ruột kết / trực tràng Ung thư tuyến tiền liệt Ung thư da Ung thư dạ dày

Phổ biến nhất vào năm 2020 (về các trường hợp mới toàn cầu) là:

Ung thư vú – 2,26 triệu trường hợp Ung thư phổi – 2,21 triệu trường hợp Ung thư ruột kết / trực tràng – 1,93 triệu trường hợp Ung thư tuyến tiền liệt – 1,41 triệu trường hợp Ung thư da (Không có khối u ác tính) – 1,2 triệu trường hợp Ung thư dạ dày – 1,09 triệu trường hợp

Căn bệnh ung thư gây tử vong phổ biến nhất trên thế giới vào năm 2020 là:

Ung thư phổi – 1,8 triệu ca tử vong Ung thư ruột kết / trực tràng – 935.000 ca tử vong Ung thư gan – 830.000 ca tử vong Ung thư dạ dày – 769.000 ca tử vong Ung thư vú – 685.000 ca tử vong

Ung thư - Các loại bệnh thường gặp, tầm soát và phòng ngừa - Ảnh 2.

Chụp nhũ ảnh / Chụp nhũ ảnh để tầm soát ung thư vú

2. Nguyên nhân của bệnh ung thư

Ung thư xảy ra khi các tế bào bình thường đột biến và phát triển xâm lấn vào các tế bào khối u, tiến triển từ một tổn thương tiền ung thư thành một khối u ác tính.

Ngoài yếu tố di truyền, một số yếu tố bên ngoài có thể dẫn đến đột biến tế bào và gây ung thư:

– Tác nhân vật lý: Tia tử ngoại và bức xạ ion hóa

– Tác nhân hóa học: Các chất hóa học có khả năng gây ung thư như amiăng, các thành phần trong khói thuốc lá, độc tố nấm mốc Aflatoxin (do thực phẩm bị mốc), nhiễm độc asen (ở một số nơi trong nước nhiễm asen).

– Tác nhân sinh học: do nhiễm một số vi rút, vi khuẩn, ký sinh trùng có thể trở thành yếu tố tiên quyết hoặc nguy cơ gây ung thư. Ví dụ, ở một số người phát triển ung thư gan do nhiễm vi rút viêm gan B, nhiễm vi rút HPV là một yếu tố nguy cơ của ung thư cổ tử cung.

Nguy cơ mắc bệnh ung thư cũng tăng lên theo tuổi tác. Khi bạn già đi, cơ thể bạn sẽ tích tụ các tác nhân gây ung thư theo thời gian. Ngoài ra, càng lớn tuổi, cơ thể càng già đi, khả năng sửa chữa tế bào và đào thải tế bào đột biến càng giảm.

Hút thuốc, uống rượu, chế độ ăn uống không lành mạnh, ít vận động và ô nhiễm không khí là những yếu tố nguy cơ gây ung thư (và các bệnh không lây nhiễm khác).

Một số bệnh truyền nhiễm mãn tính cũng là yếu tố nguy cơ gây ung thư. Đây là một vấn đề đặc biệt nghiêm trọng ở các nước có thu nhập thấp và trung bình. Khoảng 13% trường hợp ung thư được chẩn đoán trên toàn cầu vào năm 2018 là do nhiễm vi rút và vi khuẩn có thể trở thành yếu tố nguy cơ ung thư.

Ví dụ, nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori, gây viêm dạ dày, có thể dẫn đến ung thư dạ dày. Nhiễm vi rút u nhú ở người (HPV) gây viêm cổ tử cung có thể dẫn đến ung thư cổ tử cung. Nhiễm vi rút viêm gan B và viêm gan C có thể trở thành yếu tố nguy cơ của ung thư gan.

Nhiễm HIV làm suy yếu hệ thống miễn dịch, cũng có thể làm tăng nguy cơ ung thư, đặc biệt là ung thư cổ tử cung.

Ung thư - Các loại bệnh thường gặp, tầm soát và phòng ngừa - Ảnh 3.

Chế độ ăn uống lành mạnh với nhiều rau xanh và trái cây góp phần phòng chống ung thư

3.Để ngăn ngừa ung thư, bạn cần làm ngay những điều sau

– Không hút thuốc

– Duy trì cân nặng hợp lý

– Một chế độ ăn uống lành mạnh với nhiều trái cây và rau quả.

– Tập luyện đêu đặn.

– Hạn chế sử dụng đồ uống có cồn.

Tiêm vắc xin ngừa HPV và viêm gan B nếu bạn thuộc nhóm tiêm chủng được khuyến cáo.

– Tránh bức xạ tia cực tím (từ tiếp xúc với ánh nắng mặt trời hoặc các thiết bị thuộc da nhân tạo).

– Đảm bảo an toàn và sử dụng thích hợp bức xạ trong y học (cho mục đích chẩn đoán và điều trị).

– Giảm thiểu tiếp xúc với bức xạ ion hóa

Tránh tiếp xúc với ô nhiễm không khí trong nhà hoặc ngoài trời, bao gồm radon (một chất phóng xạ gây ra bởi sự phân hủy tự nhiên của uranium, có thể tích tụ trong các tòa nhà bao gồm nhà ở, trường học và nơi làm việc).

4. Tầm soát, chẩn đoán, phát hiện sớm ung thư

Khoảng 30-50% ung thư có thể phòng ngừa được nhờ vào các chiến lược phòng ngừa ung thư dựa trên bằng chứng và giảm yếu tố nguy cơ. Gánh nặng của bệnh ung thư có thể được giảm thiểu thông qua việc phát hiện sớm, chăm sóc và điều trị thích hợp.

Nhiều bệnh ung thư có cơ hội chữa khỏi cao nếu được chẩn đoán sớm và điều trị thích hợp. Tử vong do ung thư có thể được giảm bớt khi tầm soát và điều trị sớm.

– Chẩn đoán ung thư

Khi được chẩn đoán sớm, ung thư có nhiều khả năng đáp ứng với điều trị hơn, cơ hội sống sót cao hơn và điều trị ít tốn kém hơn. Những tiến bộ trong điều trị ung thư góp phần cứu sống người bệnh, đặc biệt là thông qua việc tầm soát sớm và tránh điều trị muộn.

– Tầm soát ung thư

Tầm soát phát hiện ung thư sớm nhằm mục đích chẩn đoán ung thư hoặc các dấu hiệu tiền ung thư trước khi bệnh tiến triển. Khi phát hiện những bất thường qua các kết quả xét nghiệm, siêu âm, chụp cắt lớp, sẽ phải tiến hành thêm các xét nghiệm khác để tiến hành chẩn đoán và điều trị sớm, nếu mắc bệnh.

Các chương trình tầm soát có hiệu quả đối với một số loại ung thư. Tuy nhiên, không phải tất cả các bệnh ung thư đều có thể được phát hiện chỉ thông qua việc tầm soát, bởi vì nhiều bệnh ung thư rất phức tạp để chẩn đoán và cần thiết bị đặc biệt và nhân viên y tế chuyên biệt.

Ung thư - Các loại bệnh thường gặp, tầm soát và phòng ngừa - Ảnh 4.

Xét nghiệm Pap để tầm soát ung thư cổ tử cung

Bệnh nhân được lựa chọn tầm soát ung thư dựa trên độ tuổi, các yếu tố nguy cơ. Các phương pháp tầm soát phổ biến để phát hiện sớm ung thư bao gồm:

Xét nghiệm HPV để phát hiện ung thư cổ tử cung Xét nghiệm tế bào học PAP để tìm ung thư cổ tử cung. Kiểm tra bằng mắt thường được kết hợp với xét nghiệm axit axetic (VIA) trong tầm soát ung thư cổ tử cung. Chụp nhũ ảnh / chụp nhũ ảnh trong tầm soát ung thư vú. 5. Điều trị ung thư

Chẩn đoán ung thư chính xác là điều cần thiết để điều trị hiệu quả, vì mỗi loại ung thư cần có một phác đồ điều trị riêng. Các phương pháp điều trị ung thư thông thường bao gồm hóa trị, xạ trị và phẫu thuật. Xác định mục tiêu điều trị là bước đầu tiên quan trọng.

Mục tiêu chính là chữa khỏi bệnh ung thư hoặc kéo dài sự sống. Nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh cũng là một tiêu chí quan trọng, bao gồm cải thiện sức khỏe thể chất, tinh thần và tâm lý của người bệnh và chăm sóc giảm đau cho bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối.

Một số bệnh ung thư phổ biến như ung thư vú, ung thư cổ tử cung, ung thư miệng, ung thư đại trực tràng có tỷ lệ chữa khỏi cao khi được tầm soát sớm và điều trị một cách tốt nhất.

Một số bệnh ung thư khác, chẳng hạn như khối u biểu mô tinh hoàn, một số loại bệnh bạch cầu và ung thư hạch (ung thư hạch) ở trẻ em cũng có tỷ lệ chữa khỏi cao nếu được điều trị thích hợp, ngay cả khi tế bào ung thư không xuất hiện. xuất hiện ở những nơi khác trên cơ thể.

theo SKDS


Vừa rồi, scoremidlands.org vừa mới đưa tới bạn đọc bài viết về
Ung thư – Những loại thường gặp, tầm soát và phòng ngừa
này.
Hy vọng rằng với nhưng thông tin bạn có được sau khi đọc bài viết
Ung thư – Những loại thường gặp, tầm soát và phòng ngừa
sẽ giúp bạn giải trí và quan tâm hơn về vấn đề
Ung thư – Những loại thường gặp, tầm soát và phòng ngừa
hiện nay.
Hãy cũng với scoremidlands.org viết thêm nhiều bài viết về chủ đề
Ung thư – Những loại thường gặp, tầm soát và phòng ngừa
nhé.

Bài viết
Ung thư – Những loại thường gặp, tầm soát và phòng ngừa
được đăng bởi vào ngày 2022-05-15 21:19:15. Cảm ơn bãn đọc đã quan tâm và đọc tin tại scoremidlands.org/

Nguồn: soha.vn

[toggle title=”Xem thêm thông tin về
Ung thư – Những loại thường gặp, tầm soát và phòng ngừa
” state=”close”] #Ung #thư #Những #loại #thường #gặp #tầm #soát #và #phòng #ngừa

Khoảng 30-50% trường hợp ung thư có thể ngăn ngừa qua lối sống lành mạnh, không hút thuốc, không lạm dụng rượu, tiêm phòng viêm gan B, HPV, kiểm tra sức khỏe định kỳ,….

admicroAD.unit.push(function () { admicroAD.show(‘admzonek9l7ejcm’) });

Ăn nhiều protein hại thận: Sự thật hay protein bị “đổ oan”?  Diễn viên Cát Phượng bệnh nặng, bác sĩ hỏi “sao sống được đến giờ”: Dấu hiệu giống đột quỵ  

1. Ung thư – Căn bệnh gây ra tử vong hàng đầu và những loại ung thư thường gặp Theo số liệu mới nhất cập nhật trên website của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) vào ngày 21/9/2021: Ước tính 70% trường hợp tử vong do căn bệnh ung thư xảy ra ở các quốc gia thu nhập thấp và trung bình. Những căn bệnh viêm nhiễm dẫn tới ung thư, chẳng hạn như viêm gan và HPV chiếm tới 30% trường hợp ung thư ở các quốc gia thu nhập thấp và trung bình thấp. Phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn, không được chẩn đoán và điều trị sớm khá phổ biến đặc biệt ở các quốc gia thu nhập thấp và trung bình. Điều trị toàn diện hiện áp dụng tại hơn 90% các quốc gia thu nhập cao nhưng chưa đến 15% ở các quốc gia thu nhập thấp. Hậu quả về mặt kinh tế do căn bệnh ung thư gây ra tốn kém và ngày càng tăng lên. Tổn thất kinh tế do căn bệnh ung thư gây ra vào năm 2010 ước tính vào khoảng 1.160 tỷ USD. Phát hiện ung thư ở giai đoạn muộn khiến tiên lượng bệnh xấu hơn, điều trị tốn kém hơnUng thư là nguyên nhân hàng đầu gây ra tử vong trên toàn thế giới. Năm 2020, căn bệnh ung thư cướp đi sinh mạng của gần 10 triệu người trên toàn cầu.Các dạng ung thư thường gặp gồm: Ung thư vú Ung thư phổi Ung thư đại tràng /trực tràng Ung thư tuyến tiền liệt Ung thư da Ung thư dạ dày Phổ biến nhất trong năm 2020 (xét về số ca mắc mới toàn cầu) là: Ung thư vú – 2,26 triệu ca Ung thư phổi – 2,21 triệu ca Ung thư đại tràng/trực tràng – 1,93 triệu ca Ung thư tuyến tiền liệt – 1,41 triệu ca Ung thư da (Không có khối u hắc tố) – 1,2 triệu ca Ung thư dạ dày – 1,09 triệu ca Loại ung thư phổ biến nhất gây ra tử vong trên thế giới trong năm 2020 là : Ung thư phổi – 1,8 triệu trường hợp tử vong Ung thư đại tràng/trực tràng – 935.000 tử vong Ung thư gan – 830.000 tử vong Ung thư dạ dày – 769.000 tử vong Ung thư vú – 685.000 tử vong Chụp nhũ ảnh/chụp X-quang tuyến vú (Mammography) tầm soát ung thư vú 2. Những nguyên nhân gây ra bệnh ung thư Ung thư xảy ra do các tế bào bình thường bị đột biến và phát triển xâm lấn thành các tế bào khối u, tiến triển từ một tổn thương tiền ung thư thành khối u ác tính.Ngoài yếu tố di truyền, một số tác nhân bên ngoài có thể dẫn tới đột biến tế bào và gây ra ung thư:- Tác nhân vật lý: Tia cực tím và bức xạ ion hóa- Tác nhân hóa học: Các chất hóa học có khả năng gây ra ung thư như amiăng, các thành phần trong khói thuốc lá, độc tố vi nấm Aflatoxin (do thực phẩm bị nấm mốc), ngộ độc arsenic (ở một số nơi nguồn nước bị nhiễm arsenic).- Tác nhân sinh học: do nhiễm một số loại virus, vi khuẩn, ký sinh trùng có thể trở thành tiền đề hay yếu tố nguy cơ dẫn đến ung thư. Chẳng hạn như một số người bị ung thư gan do nhiễm virus viêm gan B, nhiễm HPV là yếu tố nguy cơ dẫn tới ung thư cổ tử cung. Nguy cơ bệnh ung thư cũng tăng lên theo tuổi tác. Do tuổi tác càng cao, thì cơ thể càng tích lũy các tác nhân ung thư theo thời gian. Ngoài ra, tuổi càng cao, cơ thể càng lão hóa thì khả năng sửa chữa tế bào, đào thải các tế bào đột biến càng kém hơn. Hút thuốc lá , uống rượu, chế độ ăn không lành mạnh, lười hoạt động thể chất, ô nhiễm không khí là các yếu tố nguy cơ dẫn tới ung thư (và các bệnh không lây nhiễm khác).Một số bệnh truyền nhiễm mạn tính cũng là yếu tố nguy cơ dẫn đến ung thư. Đây là vấn đề đặc biệt nghiêm trọng ở các quốc gia thu nhập thấp và trung bình. Xấp xỉ 13% trường hợp ung thư chẩn đoán toàn cầu năm 2018 là do nhiễm các loại virus, vi khuẩn có thể trở thành yếu tố nguy cơ ung thư. Chẳng hạn như, nhiễm vi khuẩn HP (Helicobacter pylori ) gây ra bệnh viêm dạ dày có thể dẫn đến ung thư dạ dày. Nhiễm virus HPV (Human papillomavirus) gây viêm nhiễm cổ tử cung có thể dẫn đến ung thư cổ tử cung. Nhiễm virus viêm gan B và viêm gan C có thể trở thành yếu tố nguy cơ dẫn đến ung thư gan.Nhiễm virus HIV làm hệ miễn dịch suy giảm, cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư, đặc biệt là ung thư cổ tử cung.Chế độ ăn uống lành mạnh, nhiều rau xanh, hoa quả góp phần phòng ngừa ung thư 3.Để phòng ngừa bệnh ung thư, bạn cần phải làm ngay những điều sau – Không hút thuốc lá- Duy trì cân nặng khỏe mạnh- Chế độ ăn lành mạnh, nhiều rau hoa quả.- Tập thể dục thường xuyên đều đặn.- Hạn chế sử dụng đồ uống có cồn.- Tiêm phòng HPV và viêm gan B nếu bạn thuộc nhóm khuyến cáo tiêm phòng.- Tránh bức xạ tia cực tím (do phơi nắng hay các thiết bị làm rám nắng nhân tạo).- Đảm bảo an toàn và sử dụng phóng xạ phù hợp trong y tế (dùng cho mục đích chẩn đoán, trị liệu).- Giảm thiểu phơi nhiễm bức xạ ion hóa- Tránh tiếp xúc với ô nhiễm không khí trong nhà hay ngoài trời, trong đó có radon (chất phóng xạ do quá trình phân hủy uranium tự nhiên gây ra, có thể tích tụ tại các tòa nhà bao gồm nhà ở, trường học và nơi làm việc). 4.Tầm soát, chẩn đoán, phát hiện sớm ung thư Khoảng 30-50% trường hợp ung thư có thể ngăn ngừa nhờ vào việc giảm yếu tố nguy cơ và các chiến lược phòng ngừa ung thư dựa vào bằng chứng. Gánh nặng do căn bệnh ung thư có thể giảm nhẹ thông qua phát hiện sớm, chăm sóc và điều trị phù hợp.Nhiều căn bệnh ung thư có cơ hội chữa khỏi nếu chẩn đoán sớm và điều trị phù hợp. Tử vong do ung thư có thể giảm nếu được tầm soát và điều trị sớm.- Chẩn đoán ung thưKhi được chẩn đoán sớm, bệnh ung thư nhiều khả năng đáp ứng điều trị, khả năng sống sót cao hơn, điều trị đỡ tốn kém hơn. Những tiến bộ trong điều trị ung thư góp phần cứu sống bệnh nhân, đặc biệt nhờ tầm soát sớm và tránh điều trị muộn.- Tầm soát ung thưTầm soát phát hiện sớm ung thư nhằm để chẩn đoán sớm bệnh ung thư hoặc dấu hiệu tiền ung thư trước khi bệnh tiến triển. Khi những bất thường được phát hiện thông qua kết quả xét nghiệm, siêu âm, chiếu chụp, sẽ phải làm thêm nhiều xét nghiệm khác để tiến hành chẩn đoán và điều trị sớm, nếu mắc bệnh.Các chương trình tầm soát hiệu quả đối với một số loại ung thư. Tuy nhiên, không phải tất cả mọi loại ung thư đều có thể phát hiện chỉ qua tầm soát, bởi nhiều căn bệnh ung thư để chẩn đoán rất phức tạp cần thiết bị đặc biệt và đội ngũ bác sĩ chuyên môn chuyên biệt.Xét nghiệm PAP tầm soát ung thư cổ tử cungBệnh nhân được lựa chọn tầm soát ung thư có thể dựa trên độ tuổi, các yếu tố nguy cơ. Các phương pháp tầm soát phát hiện sớm ung thư phổ biến gồm: Xét nghiệm HPV để phát hiện Ung thư cổ tử cung Xét nghiệm tế bào học PAP đối với Ung thư cổ tử cung. Khám bằng mắt thường kết hợp với xét nghiệm acetic acid (VIA) trong sàng lọc ung thư cổ tử cung. Chụp nhũ ảnh/chụp X-quang tuyến vú (mammography) trong tầm soát ung thư vú. 5. Điều trị ung thư Chẩn đoán ung thư chính xác là điều cần thiết để điều trị hiệu quả, bởi mỗi loại ung thư cần phác đồ điều trị chuyên biệt. Các phương pháp điều trị ung thư thông thường bao gồm hóa trị, xạ trị và phẫu thuật. Xác định mục tiêu điều trị là bước quan trọng đầu tiên.Mục tiêu chủ yếu là chữa khỏi bệnh ung thư hoặc kéo dài sự sống. Cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh cũng là một tiêu chí quan trọng, trong đó có việc nâng cao sức khỏe thể chất, tinh thần, tâm lý người bệnh và chăm sóc giảm đau cho bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối.Một số loại ung thư thường gặp nhất như ung thư vú, ung thư cổ tử cung, ung thư miệng, ung thư đại trực tràng có tỷ lệ khỏi bệnh cao khi được tầm soát sớm và điều trị theo cách tốt nhất.Một số loại ung thư khác như u biểu mô tinh hoàn, một số loại bệnh bạch cầu và ung thư hạch (u lympho) ở trẻ em cũng có tỷ lệ chữa khỏi cao nếu được điều trị thích hợp ngay cả khi tế bào ung thư đã xuất hiện ở một số nơi khác trên cơ thể.Phòng tránh COVID thế nào khi cho trẻ đi học: Nhóm chuyên gia mách nước những việc cần làm

admicroAD.unit.push(function () { admicroAD.show(‘admzonek1fs4xky’) });

theo SKĐS

#Ung #thư #Những #loại #thường #gặp #tầm #soát #và #phòng #ngừa

Khoảng 30-50% trường hợp ung thư có thể ngăn ngừa qua lối sống lành mạnh, không hút thuốc, không lạm dụng rượu, tiêm phòng viêm gan B, HPV, kiểm tra sức khỏe định kỳ,….

admicroAD.unit.push(function () { admicroAD.show(‘admzonek9l7ejcm’) });

Ăn nhiều protein hại thận: Sự thật hay protein bị “đổ oan”?  Diễn viên Cát Phượng bệnh nặng, bác sĩ hỏi “sao sống được đến giờ”: Dấu hiệu giống đột quỵ  

1. Ung thư – Căn bệnh gây ra tử vong hàng đầu và những loại ung thư thường gặp Theo số liệu mới nhất cập nhật trên website của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) vào ngày 21/9/2021: Ước tính 70% trường hợp tử vong do căn bệnh ung thư xảy ra ở các quốc gia thu nhập thấp và trung bình. Những căn bệnh viêm nhiễm dẫn tới ung thư, chẳng hạn như viêm gan và HPV chiếm tới 30% trường hợp ung thư ở các quốc gia thu nhập thấp và trung bình thấp. Phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn, không được chẩn đoán và điều trị sớm khá phổ biến đặc biệt ở các quốc gia thu nhập thấp và trung bình. Điều trị toàn diện hiện áp dụng tại hơn 90% các quốc gia thu nhập cao nhưng chưa đến 15% ở các quốc gia thu nhập thấp. Hậu quả về mặt kinh tế do căn bệnh ung thư gây ra tốn kém và ngày càng tăng lên. Tổn thất kinh tế do căn bệnh ung thư gây ra vào năm 2010 ước tính vào khoảng 1.160 tỷ USD. Phát hiện ung thư ở giai đoạn muộn khiến tiên lượng bệnh xấu hơn, điều trị tốn kém hơnUng thư là nguyên nhân hàng đầu gây ra tử vong trên toàn thế giới. Năm 2020, căn bệnh ung thư cướp đi sinh mạng của gần 10 triệu người trên toàn cầu.Các dạng ung thư thường gặp gồm: Ung thư vú Ung thư phổi Ung thư đại tràng /trực tràng Ung thư tuyến tiền liệt Ung thư da Ung thư dạ dày Phổ biến nhất trong năm 2020 (xét về số ca mắc mới toàn cầu) là: Ung thư vú – 2,26 triệu ca Ung thư phổi – 2,21 triệu ca Ung thư đại tràng/trực tràng – 1,93 triệu ca Ung thư tuyến tiền liệt – 1,41 triệu ca Ung thư da (Không có khối u hắc tố) – 1,2 triệu ca Ung thư dạ dày – 1,09 triệu ca Loại ung thư phổ biến nhất gây ra tử vong trên thế giới trong năm 2020 là : Ung thư phổi – 1,8 triệu trường hợp tử vong Ung thư đại tràng/trực tràng – 935.000 tử vong Ung thư gan – 830.000 tử vong Ung thư dạ dày – 769.000 tử vong Ung thư vú – 685.000 tử vong Chụp nhũ ảnh/chụp X-quang tuyến vú (Mammography) tầm soát ung thư vú 2. Những nguyên nhân gây ra bệnh ung thư Ung thư xảy ra do các tế bào bình thường bị đột biến và phát triển xâm lấn thành các tế bào khối u, tiến triển từ một tổn thương tiền ung thư thành khối u ác tính.Ngoài yếu tố di truyền, một số tác nhân bên ngoài có thể dẫn tới đột biến tế bào và gây ra ung thư:- Tác nhân vật lý: Tia cực tím và bức xạ ion hóa- Tác nhân hóa học: Các chất hóa học có khả năng gây ra ung thư như amiăng, các thành phần trong khói thuốc lá, độc tố vi nấm Aflatoxin (do thực phẩm bị nấm mốc), ngộ độc arsenic (ở một số nơi nguồn nước bị nhiễm arsenic).- Tác nhân sinh học: do nhiễm một số loại virus, vi khuẩn, ký sinh trùng có thể trở thành tiền đề hay yếu tố nguy cơ dẫn đến ung thư. Chẳng hạn như một số người bị ung thư gan do nhiễm virus viêm gan B, nhiễm HPV là yếu tố nguy cơ dẫn tới ung thư cổ tử cung. Nguy cơ bệnh ung thư cũng tăng lên theo tuổi tác. Do tuổi tác càng cao, thì cơ thể càng tích lũy các tác nhân ung thư theo thời gian. Ngoài ra, tuổi càng cao, cơ thể càng lão hóa thì khả năng sửa chữa tế bào, đào thải các tế bào đột biến càng kém hơn. Hút thuốc lá , uống rượu, chế độ ăn không lành mạnh, lười hoạt động thể chất, ô nhiễm không khí là các yếu tố nguy cơ dẫn tới ung thư (và các bệnh không lây nhiễm khác).Một số bệnh truyền nhiễm mạn tính cũng là yếu tố nguy cơ dẫn đến ung thư. Đây là vấn đề đặc biệt nghiêm trọng ở các quốc gia thu nhập thấp và trung bình. Xấp xỉ 13% trường hợp ung thư chẩn đoán toàn cầu năm 2018 là do nhiễm các loại virus, vi khuẩn có thể trở thành yếu tố nguy cơ ung thư. Chẳng hạn như, nhiễm vi khuẩn HP (Helicobacter pylori ) gây ra bệnh viêm dạ dày có thể dẫn đến ung thư dạ dày. Nhiễm virus HPV (Human papillomavirus) gây viêm nhiễm cổ tử cung có thể dẫn đến ung thư cổ tử cung. Nhiễm virus viêm gan B và viêm gan C có thể trở thành yếu tố nguy cơ dẫn đến ung thư gan.Nhiễm virus HIV làm hệ miễn dịch suy giảm, cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư, đặc biệt là ung thư cổ tử cung.Chế độ ăn uống lành mạnh, nhiều rau xanh, hoa quả góp phần phòng ngừa ung thư 3.Để phòng ngừa bệnh ung thư, bạn cần phải làm ngay những điều sau – Không hút thuốc lá- Duy trì cân nặng khỏe mạnh- Chế độ ăn lành mạnh, nhiều rau hoa quả.- Tập thể dục thường xuyên đều đặn.- Hạn chế sử dụng đồ uống có cồn.- Tiêm phòng HPV và viêm gan B nếu bạn thuộc nhóm khuyến cáo tiêm phòng.- Tránh bức xạ tia cực tím (do phơi nắng hay các thiết bị làm rám nắng nhân tạo).- Đảm bảo an toàn và sử dụng phóng xạ phù hợp trong y tế (dùng cho mục đích chẩn đoán, trị liệu).- Giảm thiểu phơi nhiễm bức xạ ion hóa- Tránh tiếp xúc với ô nhiễm không khí trong nhà hay ngoài trời, trong đó có radon (chất phóng xạ do quá trình phân hủy uranium tự nhiên gây ra, có thể tích tụ tại các tòa nhà bao gồm nhà ở, trường học và nơi làm việc). 4.Tầm soát, chẩn đoán, phát hiện sớm ung thư Khoảng 30-50% trường hợp ung thư có thể ngăn ngừa nhờ vào việc giảm yếu tố nguy cơ và các chiến lược phòng ngừa ung thư dựa vào bằng chứng. Gánh nặng do căn bệnh ung thư có thể giảm nhẹ thông qua phát hiện sớm, chăm sóc và điều trị phù hợp.Nhiều căn bệnh ung thư có cơ hội chữa khỏi nếu chẩn đoán sớm và điều trị phù hợp. Tử vong do ung thư có thể giảm nếu được tầm soát và điều trị sớm.- Chẩn đoán ung thưKhi được chẩn đoán sớm, bệnh ung thư nhiều khả năng đáp ứng điều trị, khả năng sống sót cao hơn, điều trị đỡ tốn kém hơn. Những tiến bộ trong điều trị ung thư góp phần cứu sống bệnh nhân, đặc biệt nhờ tầm soát sớm và tránh điều trị muộn.- Tầm soát ung thưTầm soát phát hiện sớm ung thư nhằm để chẩn đoán sớm bệnh ung thư hoặc dấu hiệu tiền ung thư trước khi bệnh tiến triển. Khi những bất thường được phát hiện thông qua kết quả xét nghiệm, siêu âm, chiếu chụp, sẽ phải làm thêm nhiều xét nghiệm khác để tiến hành chẩn đoán và điều trị sớm, nếu mắc bệnh.Các chương trình tầm soát hiệu quả đối với một số loại ung thư. Tuy nhiên, không phải tất cả mọi loại ung thư đều có thể phát hiện chỉ qua tầm soát, bởi nhiều căn bệnh ung thư để chẩn đoán rất phức tạp cần thiết bị đặc biệt và đội ngũ bác sĩ chuyên môn chuyên biệt.Xét nghiệm PAP tầm soát ung thư cổ tử cungBệnh nhân được lựa chọn tầm soát ung thư có thể dựa trên độ tuổi, các yếu tố nguy cơ. Các phương pháp tầm soát phát hiện sớm ung thư phổ biến gồm: Xét nghiệm HPV để phát hiện Ung thư cổ tử cung Xét nghiệm tế bào học PAP đối với Ung thư cổ tử cung. Khám bằng mắt thường kết hợp với xét nghiệm acetic acid (VIA) trong sàng lọc ung thư cổ tử cung. Chụp nhũ ảnh/chụp X-quang tuyến vú (mammography) trong tầm soát ung thư vú. 5. Điều trị ung thư Chẩn đoán ung thư chính xác là điều cần thiết để điều trị hiệu quả, bởi mỗi loại ung thư cần phác đồ điều trị chuyên biệt. Các phương pháp điều trị ung thư thông thường bao gồm hóa trị, xạ trị và phẫu thuật. Xác định mục tiêu điều trị là bước quan trọng đầu tiên.Mục tiêu chủ yếu là chữa khỏi bệnh ung thư hoặc kéo dài sự sống. Cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh cũng là một tiêu chí quan trọng, trong đó có việc nâng cao sức khỏe thể chất, tinh thần, tâm lý người bệnh và chăm sóc giảm đau cho bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối.Một số loại ung thư thường gặp nhất như ung thư vú, ung thư cổ tử cung, ung thư miệng, ung thư đại trực tràng có tỷ lệ khỏi bệnh cao khi được tầm soát sớm và điều trị theo cách tốt nhất.Một số loại ung thư khác như u biểu mô tinh hoàn, một số loại bệnh bạch cầu và ung thư hạch (u lympho) ở trẻ em cũng có tỷ lệ chữa khỏi cao nếu được điều trị thích hợp ngay cả khi tế bào ung thư đã xuất hiện ở một số nơi khác trên cơ thể.Phòng tránh COVID thế nào khi cho trẻ đi học: Nhóm chuyên gia mách nước những việc cần làm

admicroAD.unit.push(function () { admicroAD.show(‘admzonek1fs4xky’) });

theo SKĐS

#Ung #thư #Những #loại #thường #gặp #tầm #soát #và #phòng #ngừa

Khoảng 30-50% trường hợp ung thư có thể ngăn ngừa qua lối sống lành mạnh, không hút thuốc, không lạm dụng rượu, tiêm phòng viêm gan B, HPV, kiểm tra sức khỏe định kỳ,….

admicroAD.unit.push(function () { admicroAD.show(‘admzonek9l7ejcm’) });

Ăn nhiều protein hại thận: Sự thật hay protein bị “đổ oan”?  Diễn viên Cát Phượng bệnh nặng, bác sĩ hỏi “sao sống được đến giờ”: Dấu hiệu giống đột quỵ  

1. Ung thư – Căn bệnh gây ra tử vong hàng đầu và những loại ung thư thường gặp Theo số liệu mới nhất cập nhật trên website của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) vào ngày 21/9/2021: Ước tính 70% trường hợp tử vong do căn bệnh ung thư xảy ra ở các quốc gia thu nhập thấp và trung bình. Những căn bệnh viêm nhiễm dẫn tới ung thư, chẳng hạn như viêm gan và HPV chiếm tới 30% trường hợp ung thư ở các quốc gia thu nhập thấp và trung bình thấp. Phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn, không được chẩn đoán và điều trị sớm khá phổ biến đặc biệt ở các quốc gia thu nhập thấp và trung bình. Điều trị toàn diện hiện áp dụng tại hơn 90% các quốc gia thu nhập cao nhưng chưa đến 15% ở các quốc gia thu nhập thấp. Hậu quả về mặt kinh tế do căn bệnh ung thư gây ra tốn kém và ngày càng tăng lên. Tổn thất kinh tế do căn bệnh ung thư gây ra vào năm 2010 ước tính vào khoảng 1.160 tỷ USD. Phát hiện ung thư ở giai đoạn muộn khiến tiên lượng bệnh xấu hơn, điều trị tốn kém hơnUng thư là nguyên nhân hàng đầu gây ra tử vong trên toàn thế giới. Năm 2020, căn bệnh ung thư cướp đi sinh mạng của gần 10 triệu người trên toàn cầu.Các dạng ung thư thường gặp gồm: Ung thư vú Ung thư phổi Ung thư đại tràng /trực tràng Ung thư tuyến tiền liệt Ung thư da Ung thư dạ dày Phổ biến nhất trong năm 2020 (xét về số ca mắc mới toàn cầu) là: Ung thư vú – 2,26 triệu ca Ung thư phổi – 2,21 triệu ca Ung thư đại tràng/trực tràng – 1,93 triệu ca Ung thư tuyến tiền liệt – 1,41 triệu ca Ung thư da (Không có khối u hắc tố) – 1,2 triệu ca Ung thư dạ dày – 1,09 triệu ca Loại ung thư phổ biến nhất gây ra tử vong trên thế giới trong năm 2020 là : Ung thư phổi – 1,8 triệu trường hợp tử vong Ung thư đại tràng/trực tràng – 935.000 tử vong Ung thư gan – 830.000 tử vong Ung thư dạ dày – 769.000 tử vong Ung thư vú – 685.000 tử vong Chụp nhũ ảnh/chụp X-quang tuyến vú (Mammography) tầm soát ung thư vú 2. Những nguyên nhân gây ra bệnh ung thư Ung thư xảy ra do các tế bào bình thường bị đột biến và phát triển xâm lấn thành các tế bào khối u, tiến triển từ một tổn thương tiền ung thư thành khối u ác tính.Ngoài yếu tố di truyền, một số tác nhân bên ngoài có thể dẫn tới đột biến tế bào và gây ra ung thư:- Tác nhân vật lý: Tia cực tím và bức xạ ion hóa- Tác nhân hóa học: Các chất hóa học có khả năng gây ra ung thư như amiăng, các thành phần trong khói thuốc lá, độc tố vi nấm Aflatoxin (do thực phẩm bị nấm mốc), ngộ độc arsenic (ở một số nơi nguồn nước bị nhiễm arsenic).- Tác nhân sinh học: do nhiễm một số loại virus, vi khuẩn, ký sinh trùng có thể trở thành tiền đề hay yếu tố nguy cơ dẫn đến ung thư. Chẳng hạn như một số người bị ung thư gan do nhiễm virus viêm gan B, nhiễm HPV là yếu tố nguy cơ dẫn tới ung thư cổ tử cung. Nguy cơ bệnh ung thư cũng tăng lên theo tuổi tác. Do tuổi tác càng cao, thì cơ thể càng tích lũy các tác nhân ung thư theo thời gian. Ngoài ra, tuổi càng cao, cơ thể càng lão hóa thì khả năng sửa chữa tế bào, đào thải các tế bào đột biến càng kém hơn. Hút thuốc lá , uống rượu, chế độ ăn không lành mạnh, lười hoạt động thể chất, ô nhiễm không khí là các yếu tố nguy cơ dẫn tới ung thư (và các bệnh không lây nhiễm khác).Một số bệnh truyền nhiễm mạn tính cũng là yếu tố nguy cơ dẫn đến ung thư. Đây là vấn đề đặc biệt nghiêm trọng ở các quốc gia thu nhập thấp và trung bình. Xấp xỉ 13% trường hợp ung thư chẩn đoán toàn cầu năm 2018 là do nhiễm các loại virus, vi khuẩn có thể trở thành yếu tố nguy cơ ung thư. Chẳng hạn như, nhiễm vi khuẩn HP (Helicobacter pylori ) gây ra bệnh viêm dạ dày có thể dẫn đến ung thư dạ dày. Nhiễm virus HPV (Human papillomavirus) gây viêm nhiễm cổ tử cung có thể dẫn đến ung thư cổ tử cung. Nhiễm virus viêm gan B và viêm gan C có thể trở thành yếu tố nguy cơ dẫn đến ung thư gan.Nhiễm virus HIV làm hệ miễn dịch suy giảm, cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư, đặc biệt là ung thư cổ tử cung.Chế độ ăn uống lành mạnh, nhiều rau xanh, hoa quả góp phần phòng ngừa ung thư 3.Để phòng ngừa bệnh ung thư, bạn cần phải làm ngay những điều sau – Không hút thuốc lá- Duy trì cân nặng khỏe mạnh- Chế độ ăn lành mạnh, nhiều rau hoa quả.- Tập thể dục thường xuyên đều đặn.- Hạn chế sử dụng đồ uống có cồn.- Tiêm phòng HPV và viêm gan B nếu bạn thuộc nhóm khuyến cáo tiêm phòng.- Tránh bức xạ tia cực tím (do phơi nắng hay các thiết bị làm rám nắng nhân tạo).- Đảm bảo an toàn và sử dụng phóng xạ phù hợp trong y tế (dùng cho mục đích chẩn đoán, trị liệu).- Giảm thiểu phơi nhiễm bức xạ ion hóa- Tránh tiếp xúc với ô nhiễm không khí trong nhà hay ngoài trời, trong đó có radon (chất phóng xạ do quá trình phân hủy uranium tự nhiên gây ra, có thể tích tụ tại các tòa nhà bao gồm nhà ở, trường học và nơi làm việc). 4.Tầm soát, chẩn đoán, phát hiện sớm ung thư Khoảng 30-50% trường hợp ung thư có thể ngăn ngừa nhờ vào việc giảm yếu tố nguy cơ và các chiến lược phòng ngừa ung thư dựa vào bằng chứng. Gánh nặng do căn bệnh ung thư có thể giảm nhẹ thông qua phát hiện sớm, chăm sóc và điều trị phù hợp.Nhiều căn bệnh ung thư có cơ hội chữa khỏi nếu chẩn đoán sớm và điều trị phù hợp. Tử vong do ung thư có thể giảm nếu được tầm soát và điều trị sớm.- Chẩn đoán ung thưKhi được chẩn đoán sớm, bệnh ung thư nhiều khả năng đáp ứng điều trị, khả năng sống sót cao hơn, điều trị đỡ tốn kém hơn. Những tiến bộ trong điều trị ung thư góp phần cứu sống bệnh nhân, đặc biệt nhờ tầm soát sớm và tránh điều trị muộn.- Tầm soát ung thưTầm soát phát hiện sớm ung thư nhằm để chẩn đoán sớm bệnh ung thư hoặc dấu hiệu tiền ung thư trước khi bệnh tiến triển. Khi những bất thường được phát hiện thông qua kết quả xét nghiệm, siêu âm, chiếu chụp, sẽ phải làm thêm nhiều xét nghiệm khác để tiến hành chẩn đoán và điều trị sớm, nếu mắc bệnh.Các chương trình tầm soát hiệu quả đối với một số loại ung thư. Tuy nhiên, không phải tất cả mọi loại ung thư đều có thể phát hiện chỉ qua tầm soát, bởi nhiều căn bệnh ung thư để chẩn đoán rất phức tạp cần thiết bị đặc biệt và đội ngũ bác sĩ chuyên môn chuyên biệt.Xét nghiệm PAP tầm soát ung thư cổ tử cungBệnh nhân được lựa chọn tầm soát ung thư có thể dựa trên độ tuổi, các yếu tố nguy cơ. Các phương pháp tầm soát phát hiện sớm ung thư phổ biến gồm: Xét nghiệm HPV để phát hiện Ung thư cổ tử cung Xét nghiệm tế bào học PAP đối với Ung thư cổ tử cung. Khám bằng mắt thường kết hợp với xét nghiệm acetic acid (VIA) trong sàng lọc ung thư cổ tử cung. Chụp nhũ ảnh/chụp X-quang tuyến vú (mammography) trong tầm soát ung thư vú. 5. Điều trị ung thư Chẩn đoán ung thư chính xác là điều cần thiết để điều trị hiệu quả, bởi mỗi loại ung thư cần phác đồ điều trị chuyên biệt. Các phương pháp điều trị ung thư thông thường bao gồm hóa trị, xạ trị và phẫu thuật. Xác định mục tiêu điều trị là bước quan trọng đầu tiên.Mục tiêu chủ yếu là chữa khỏi bệnh ung thư hoặc kéo dài sự sống. Cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh cũng là một tiêu chí quan trọng, trong đó có việc nâng cao sức khỏe thể chất, tinh thần, tâm lý người bệnh và chăm sóc giảm đau cho bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối.Một số loại ung thư thường gặp nhất như ung thư vú, ung thư cổ tử cung, ung thư miệng, ung thư đại trực tràng có tỷ lệ khỏi bệnh cao khi được tầm soát sớm và điều trị theo cách tốt nhất.Một số loại ung thư khác như u biểu mô tinh hoàn, một số loại bệnh bạch cầu và ung thư hạch (u lympho) ở trẻ em cũng có tỷ lệ chữa khỏi cao nếu được điều trị thích hợp ngay cả khi tế bào ung thư đã xuất hiện ở một số nơi khác trên cơ thể.Phòng tránh COVID thế nào khi cho trẻ đi học: Nhóm chuyên gia mách nước những việc cần làm

admicroAD.unit.push(function () { admicroAD.show(‘admzonek1fs4xky’) });

theo SKĐS

[/toggle]

Leave a Reply

Your email address will not be published.

Back to top button